Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z4151505644516_9569c018de273e9f2e10d62e4667ae55.jpg Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 53

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Lan
    Ngày gửi: 15h:08' 21-08-2023
    Dung lượng: 36.8 KB
    Số lượt tải: 272
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 53: MẶT TRĂNG
    Môn học: KHTN - Lớp: 6
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Nhớ lại được Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
    - Nhớ lại được Mặt Trăng là vật thể không tự phát sáng, ta nhìn thấy Mặt Trăng là
    do nó được Mặt Trời chiếu sáng.
    - Trình bày lý do ta chỉ nhìn được một nửa Mặt Trăng vì Mặt Trăng có dạng hình
    cầu nên lúc nào cũng chỉ có một nửa Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng.
    - Phân biệt được các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.
    - Giải thích được sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng (các pha của
    Mặt Trăng) là do Mặt Trăng di chuyển trong quỹ đạo và ta thấy nó ở các góc nhìn khác
    nhau.
    - Thiết kế mô hình quan sát các pha của Mặt Trăng.
    - Giải thích được sự hình thành lịch Âm và tác dụng của lịch Âm trong cuộc sống.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
    ảnh để tìm hiểu về Mặt Trăng, các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các khái niệm, hợp tác
    trong thực hiện hoạt động thiết kế mô hình quan sát các pha của Mặt Trăng.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, vấn đề liên quan
    đến kiến thức trong bài học, giải quyết vấn đề khó khăn và sáng tạo trong hoạt động thiết
    kế mô hình quan sát các pha của Mặt Trăng và giải thích được sự hình thành lịch Âm.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Trình bày được đặc điểm của Mặt Trăng: là vệ tinh của Trái Đất và phản chiếu lại
    ánh sáng của Mặt Trời.
    - Nêu và phân biệt được các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.
    - Giải thích được sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.
    - Thực hiện tự chế tạo mô hình quan sát các pha của Mặt Trăng.
    - Xác định được tầm quan trọng của việc dựa vào hình dạng nhìn thấy của Mặt
    Trăng để tính ra các ngày Âm lịch, tác dụng của lịch Âm trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất:
    Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
    hiểu về Mặt Trăng và chuyển động của Mặt Trăng, phân biệt và giải thích được các hình
    dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thực
    hành, thảo luận về dụng cụ, cách chế tạo mô hình quan sát các pha của Mặt Trăng.

    1

    - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép các thông số để chế tạo mô hình
    quan sát các pha của Mặt Trăng.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Máy chiếu, laptop, bút chỉ.
    - Hình ảnh về Mặt Trăng, sự phản chiếu ánh sáng của Mặt Trăng từ Mặt Trời đến Trái
    Đất.
    - Hình ảnh về các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.
    - Hình ảnh, video về chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
    - Hình ảnh lịch Âm của Việt Nam.
    - Hình ảnh của người nông dân Việt Nam ứng dụng lịch Âm vào sản xuất nông
    nghiệp.
    - Phiếu học tập KWL.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về Mặt Trăng
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là sự thật về sự
    chuyển động của Mặt Trăng và các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng, ứng dụng của
    việc xác định các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong cuộc sống?
    b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để
    kiểm tra kiến thức nền của học sinh về đặc điểm sự chuyển động của Mặt Trăng, các hình
    dạng nhìn thấy của Mặt Trăng và ứng dụng của việc xác định các hình dạng nhìn thấy của
    Mặt Trăng trong cuộc sống.
    c) Sản phẩm:
    Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể là:
    - Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất.
    - Mặt Trăng chuyển động xung quanh Mặt Trời.
    - Mặt Trăng là sao.
    - Mặt Trăng là hành tinh.
    - Ta nhìn thấy Mặt Trăng vì Mặt Trăng phát sáng.
    - Mặt Trăng có hình tròn, hình lưỡi liềm, hình bầu dục….
    - Mặt Trăng giúp chiếu sáng ban đêm,…
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV: Đặc điểm sự chuyển động của Mặt Trăng? Mặt Trăng được xếp vào nhóm
    sao, hành tinh hay vệ tinh? Mặt Trăng có tự phát sáng không? Tại sao ta có thể nhìn thấy
    Mặt Trăng? Các hình dạng của Mặt Trăng mà em đã nhìn thấy vào ban đêm? Vì sao
    chúng ta nhìn thấy Mặt Trăng có hình dạng khác nhau? Ứng dụng của việc xác định các
    hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong cuộc sống?
    - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu
    viết trên phiếu.
    - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong
    phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê
    đáp án của HS trên bảng.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    2

    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Mặt Trăng.
    a) Mục tiêu:
    - Trình bày được Mặt Trăng có dạng hình cầu.
    - Nhớ lại được Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
    - Nhớ lại được Mặt Trăng là vật thể không tự phát sáng, ta nhìn thấy Mặt Trăng là
    do nó được Mặt Trời chiếu sáng.
    - Giải thích được lý do ta chỉ nhìn được một nửa Mặt Trăng vì Mặt Trăng có dạng
    hình cầu nên lúc nào cũng chỉ có một nửa Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng.
    b) Nội dung:
    - Trình bày được đặc điểm hình dạng của Mặt Trăng.
    - Đặc điểm chuyển động của Mặt Trăng. Phân loại được Mặt Trăng thuộc nhóm
    sao, hành tinh hay vệ tinh?
    - Giải thích được tại sao ta nhìn thấy Mặt Trăng.
    - Giải thích được tại sao ta chỉ có thể nhìn thấy một nửa bề mặt của Mặt Trăng.
    c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
    - Mặt Trăng có dạng hình cầu.
    - Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất và Mặt Trăng là một vệ tinh của Trái
    Đất.
    - Mặt Trăng không tự phát sáng, ta nhìn thấy Mặt Trăng là do nó phản chiếu ánh
    sáng Mặt Trời chiếu vào nó.
    - Chỉ có một nửa Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng, nửa còn lại nằm trong bóng
    tối nên ta chỉ nhìn thấy một nửa bề mặt của Mặt Trăng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS trả lời các câu hỏi về:
    + Đặc điểm hình dạng của Mặt Trăng?
    + Đặc điểm chuyển động của Mặt Trăng ngoài vũ trụ?
    + Phân loại Mặt Trăng thuộc nhóm sao, hành tinh hay vệ tinh?
    + Tại sao ta nhìn thấy được Mặt Trăng?
    - GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi: “Tại sao ta chỉ có thể
    nhìn thấy một nửa hình dạng của Mặt Trăng?”
    - HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy.
    - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
    sung (nếu có).
    - GV nhận xét và chốt nội dung về Mặt Trăng.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.
    a) Mục tiêu:
    - Nhận ra được hình dạng Mặt Trăng ta nhìn thấy trên bầu trời thay đổi mỗi ngày và
    được gọi là các pha của Mặt Trăng.
    - Phân biệt được các pha của Mặt Trăng gồm: Không Trăng (Trăng non), Trăng
    tròn, Trăng khuyết, bán nguyệt.
    - Đánh giá được mối liên hệ giữa hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng và thời gian
    tương ứng với các ngày trong một tháng.

    3

    b) Nội dung:
    - Trình bày được khái niệm “pha của Mặt Trăng”.
    - Phân biệt được các pha của Mặt Trăng.
    - Đặc điểm mối liên hệ giữa pha của Mặt Trăng và thời gian trong một tháng.
    c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
    - Pha của Mặt Trăng là hình dạng Mặt Trăng ta nhìn thấy trên bầu trời thay đổi mỗi
    ngày.
    - Các pha của Mặt Trăng là:
    + Không Trăng (Trăng non): khi nửa tối của Mặt Trăng hướng hoàn toàn về Trái
    Đất, ta không nhìn thấy Trăng.
    + Trăng tròn: khi nửa sáng của Mặt Trăng hoàn toàn hướng về Trái Đất, ta nhìn thấy
    toàn bộ một nửa hình dạng của Mặt Trăng.
    + Trăng khuyết.
    + Bán nguyệt.
    - Khoảng cách thời gian chuyển từ không Trăng đến Trăng tròn và ngược lại là
    khoảng 2 tuần.
    - Trăng khuyết ở nửa đầu tháng và ở nửa cuối tháng là giống nhau về hình dạng
    nhưng ngược phía.
    - Giữa hai lần Trăng tròn liên tiếp các nhau khoảng 4 tuần.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm đôi, HS trả lời các câu hỏi trong PHT số 2.
    - HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung ra PHT số 2.
    - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
    sung (nếu có).
    - GV nhận xét và chốt nội dung về các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.
    Hoạt động 2.3: Giải thích sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
    (các pha của Mặt Trăng)
    a) Mục tiêu:
    - Trình bày được Mặt Trăng quay quanh Trái Đất mất khoảng 1 tháng để đi hết một
    vòng.
    - Giải thích được ta thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng trong tuần trăng là
    do ta nhìn thấy Mặt Trăng ở các góc nhìn khác nhau khi Mặt Trăng di chuyển trong
    quỹ đạo của nó.
    - Phát triển năng lực sáng tạo và hợp tác nhóm trong việc chế tạo mô hình quan sát
    các pha của Mặt Trăng.
    b) Nội dung:
    - Trình bày được thời gian Mặt Trăng quay 1 vòng quanh Trái Đất.
    - Giải thích được lý do tại sao ta thấy được sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của
    Mặt Trăng.
    c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể là:
    - Thời gian Mặt Trăng quay 1 vòng quanh Trái Đất mất khoảng 1 tháng.

    4

    - Ta thấy hình dạng của Mặt Trăng thay đổi là do khi nó di chuyển trong quỹ đạo và
    ta thấy nó ở các góc nhìn khác nhau.
    - Mô hình quan sát các pha của Mặt Trăng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV chia học sinh thành 8 nhóm.
    - GV yêu cầu HS tiến hành thiết kế mô hình quan sát các pha của Mặt Trăng dựa
    vào hướng dẫn trong SGK.
    - GV yêu cầu HS nghiên cứu trong SGK và quan sát các pha của Mặt Trăng dựa vào
    mô hình vừa thiết kế và đặt câu hỏi các nhóm cùng trao đổi, thảo luận, tìm hiểu:
    + Thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất là bao lâu?
    + Tại sao ta nhìn thấy được các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng?
    - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
    sung (nếu có).
    - GV nhận xét, chiếu hình ảnh về chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất và
    chốt nội dung giải thích sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    - Hệ thống được một số kiến thức đã học.
    - Vận dụng được hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng để đoán ngày Âm lịch trong
    tháng.
    b) Nội dung:
    - HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập
    KWL.
    - HS đoán ngày Âm lịch trong tháng.
    c) Sản phẩm:
    - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
    - Ngày Trăng tròn khoảng giữa tháng, ngày không Trăng khoảng đầu tháng,…
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con học được
    trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và trả lời phần em có thể trong SGK.
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
    - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
    - Kết luận: GV nhấn mạnh lại nội dung bài học và đưa ra hình ảnh ví dụ 1 lịch
    trăng.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
    b) Nội dung:
    - Vẽ sơ đồ cho thấy vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất khi ta quan sát thấy
    bán nguyệt.
    - Tìm hiểu vai trò của Mặt Trăng và các pha của Mặt Trăng đối với đời sống.
    c) Sản phẩm:
    - Sơ đồ vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất khi ta quan sát thấy bán nguyệt.

    5

    - Vai trò của Mặt Trăng: hiện tượng thủy triều, vai trò trong tiến hóa,..
    + Vai trò của các pha của Mặt Trăng trong việc lập lịch Mặt Trăng (Âm lịch)…
    d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp dựa vào
    phần mô hình quan sát các pha của Mặt Trăng và nộp sản phẩm vào tiết sau.

    6
     
    Gửi ý kiến